Chi tiết tin
Quay lại

KẾ HOẠCH Phát triển Giáo dục mầm non năm học 2021 - 2022

Ngày 14/07/2022, 14:29



 

UBND QUẬN Ô MÔN

TRƯỜNG MẦM NON TRƯỜNG LẠC

 

 
 
 

Số: 67/KH-MNTLc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

Trường Lạc, ngày 6 tháng 9 năm 2021

 

 

KẾ HOẠCH

Phát triển Giáo dục mầm non năm học 2021 - 2022

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ thông tư số 52/2020/VBHN-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường mầm non;

Cắn cứ Quyết định số 1677/QĐ – TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “ Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025”;

          Căn cứ thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT – BGDĐT – BNV ngày 13/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ về việc quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

Căn cứ vào kết quả thực hiện năm học 2020 - 2021 và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường. Trường mầm non Trường Lạc, xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2021 - 2022 cụ thể như sau:

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020 – 2021.

1. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu năm học

* Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp học.

- Tổng số điểm trường: 3 điểm (tính cả điểm trường chính)

- Tổng số nhóm lớp: 14 ( Nhà trẻ: 1 nhóm; Mẫu giáo: 13 lớp)

Trong đó: + Trung Tâm: 10 nhóm lớp = 232 trẻ

         + Điểm trường Tân Hưng: 2 nhóm lớp = 43 trẻ

         + Điểm Tân Qui: 2 nhóm lớp = 42 trẻ

- Tổng số học sinh: 317/340 trẻ = 93.23%

+ Nhà trẻ: 25/51 trẻ = 49%

+ Mẫu giáo: 286/292 = 97,94%

+ Riêng trẻ 5 tuổi: 146/117 trẻ = 124.78%

  - Số học sinh theo từng nhóm lớp:

+ Nhà trẻ 24-36 tháng: Tại trường 25 trẻ/1 nhóm = 25 trẻ/nhóm

+ MG 3-4 tuổi: 43 trẻ/2 lớp= 21.5 trẻ/ lớp

+ MG 4-5 tuổi: 97 trẻ/5 lớp= 19.4 trẻ/ lớp

+ MG 5-6 tuổi: 146 trẻ/6 lớp= 24.33 trẻ/ lớp

2- Các điều kiện đảm bảo chất lượng

2.1 Đánh giá về tình hình thực hiện đội ngũ

* Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên:

- Tổng số Đảng viên: 26 đồng chí (Đảng viên chính thức: 24 đ/c; Dự bị: 02 đ/c). 01 đồng chí đã tham gia lớp học cảm tình Đảng.

          + 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

          + Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Số lượng giáo viên, nhân viên biên chế: 36 đ/c (Nữ 35 đ/c)   

Trong đó: Đại học: 28 đồng chí = 77,77%; Cao đẳng: 4 đ/c = 11,11%; Trung cấp: 2 đ/c = 5.55%; Sơ cấp 01 = 2,77%; trình độ khác 01 = 2,77%;

- Tổng số giáo viên, nhân viên hợp đồng: 03 người. Trong đó: 

+ Nhân viên nấu ăn: 03 người (Chứng chỉ sơ cấp nấu ăn: 3/3 = 100%)

- Số giáo viên còn thiếu theo quy định TT06: 3 đồng chí.    

  2.2. Đánh giá tình hình cơ sở vật chất

- Nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa mua sắm bổ sung các thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy  định và sử dụng có hiệu quả trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Lập sổ tài sản theo dõi đồ dùng đồ chơi mua sắm và được cấp phát.

- Các thiết bị đồ dùng, đồ chơi của trường đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với lứa tuổi kết quả sử dụng được đánh giá qua biên bản kiểm tra.

3- Chất lượng chăm sóc giáo  dục

+ Chất lượng chăm sóc:

Có 232/317 % trẻ được ăn bán trú tại trường đạt tỉ lệ 73,18, thực hiện thực đơn hàng ngày theo mùa. Tính khẩu phần ăn với các món ăn hợp lý, cân đối phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đủ lượng và chất, đảm bảo VSATTP không có hiện tượng ngộ độc thực phẩm xảy ra trong năm học.

100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng. Kiểm tra sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm học

Làm tốt công tác bảo đảm an toàn, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

Làm tốt công tác vệ sinh thân thể cho trẻ, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ. Tổng số trẻ được cân đo, khám sức khỏe: 317/317 trẻ = 100%, trong đó: Trẻ phát triển bình thường: 312/317= 98,4%; Tổng số trẻ SDD giảm xuống còn: 0.

+ Chất lượng giáo dục:

- 100% nhóm lớp thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục Mầm Non phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Lồng ghép nội dung giáo dục một cách nhẹ nhàng phù hợp với chủ đề và khả năng nhận thức của từng độ tuổi.

          - Đánh giá trẻ cuối năm học toàn trường: 317/317 trẻ được đánh giá:

Độ tuổi

Tổng số trẻ được đánh giá

Trẻ đạt

Tỷ lệ

%

Chưa đạt

Tỷ lệ

%

Nhà trẻ 24-36 th

25

25

100%

0

 

Mẫu giáo 3- 4 T

49

49

100%

0

 

Mẫu giáo 4- 5 T

97

97

100%

0

 

Mẫu giáo 5- 6 T

146

146

100%

0

 

Tổng cộng

317

317

100%

0

 

- Trẻ chuyên cần toàn trường: MG 5-6 tuổi đạt 98%; Trẻ các độ tuổi khác đạt: 95%.

- Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ của cô và của trẻ như: Ngày hội đến trường của bé; Ngày tết trung thu, Tết thiếu nhi 1/6... qua đó tuyền truyền với các bậc phụ huynh về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường. Đồng thời vẫn đảo bảo công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 trong tình hình mới.

4-  Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Thực hiện tốt công tác tự đánh giá theo thông tư 19/2018 của Bộ giáo dục. Cụ thể: + Đạt Mức 1 là 25/25 tiêu chí đạt 100%;

             + Đạt Mức 2: 25/25 tiêu chí đạt 100%;      

             + Đạt Mức 3 là 16/19 tiêu chí đạt 84,21%.

- Nhà trường tự đánh giá đạt mức 2.

- Nhà trường chưa đón Đoàn đánh giá ngoài về khảo sát sơ bộ và chính thức.

5- Công tác phổ cập giáo dục:

- Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo để tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quan tâm của cấp Uỷ đảng và chính quyền địa phương.

- Thực hiện đảm bảo kinh phí hỗ trợ về học phí, chi phí học tập, tiền ăn trưa cho các cháu ra lớp tại trường theo quy định của Nhà nuớc.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động toàn dân cùng tham gia công tác PCGDMNTNT. Kết hợp với các tổ chức trên địa bàn xã tuyên truyền vận động ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt trên 100%. Duy trì các lớp học, đảm bảo sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch công tác phổ cập giáo dục năm 2019 đảm bảo duy trì trường đạt chuẩn phổ cập GDMN đúng độ tuổi và phổ cập xóa mù chữ. Việc theo dõi và bổ sung được tiến hành thường xuyên. Tuyển  sinh đạt 100% kế hoạch. Duy trì sĩ số trẻ 4 tuổi và trẻ 5 tuổi đạt 100%. Hồ sơ phổ cập rõ ràng chính xác, cập nhật thông tin lên hệ thống đầy đủ, đúng thời gian quy định.

7- Các hoạt động khác

* Thực hiện các chuyên đề.

- Số chuyên đề đã tổ chức: 5 chuyên đề (Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ em; Phát triển vận động; tạo hình ).

* Kết quả hội thi cấp trường, thao giảng chuyên môn.

- Thi giáo viên dạy giỏi các cấp:

+ 27/28 GV đạt GVG cấp trường = 96,42%.

+ Cấp quận: Đạt 16/16 GV = 100%

+ Cấp TP: Đạt 01/1 GV = 100%

- 100% GV tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo số lượng đồ dùng tự tạo tăng về số lượng và chất lượng.

* Công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên:

- Xây dựng kế hoạch BDTX của nhà trường, kế hoạch của CBQL-GV. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quy định, kết quả cụ thể: 31 đ/c (Tốt: 31/31đ/c = 100 %)

* Kết quả kiểm tra nội bộ:

Nhà trường có kiểm tra toàn diện 6 giáo viên Xếp loại Tốt: 6/6 hoạt động = 100%; Khá: 0.

Nhà trường có kiểm tra chuyên đề 8 giáo viên Xếp loại Tốt: 8/8 = 100%; Khá: 0.

Có kiểm tra thực hiện của các tổ chuyên chuyên, kiểm tra về việc thực hiện văn thư hành chính, kiểm tra về tài chính, tài sản công tác kế toán.

Kiểm tra về công tác phổ cập giáo dục, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác phòng chống tham nhũng, công tác thực hiện qui chế dân chủ và công tác 3 công khai

* Tự đánh giá CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

- Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: Xếp loại khá 3/3 đ/c = 100%.

  - Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Loại tốt: 28/28 đ/c = 100%; Loại khá: 0 đ/c.

* Đánh giá công chức, viên chức:

- Đánh giá công chức, viên chức: 36 đ/c

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 36/36 đ/c = 100%

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 0

+ Hoàn thành nhiệm vụ: 0

8- Kết quả danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân.

* Tập thể:    - Trường: Tập thể lao động Xuất Sắc

* Cá nhân :  - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 5 đ/c

                              - Lao động tiên tiến: 36 đ/c

                              - Hoàn thành nhiệm vụ: 0 đ/c

9- Một số tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong việc thực hiện kế hoạch.

a. Tồn tại hạn chế

+ Diện tích đất chật hẹp, diện tích sân chơi của trẻ còn hạn chế.

+ Tại điểm trường Tân Hưng và Tân Xuân: Phòng học còn chật hẹp, các thiết bị nhà vệ sinh xuống cấp ảnh hưởng không nhỏ đến công tác CSGD trẻ.

b. Nguyên nhân

+ Do diện tích đất của nhà trường gắn liền với trường Tiểu học nên khả năng mở rộng rất khó khăn.

III. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021 - 2022

1. Các nhiệm vụ chủ yếu và nhiệm vụ trọng tâm

1.1. Mục tiêu chung

Tăng tỷ lệ huy động trẻ ra lớp; Tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, tiếp tục đổi mới việc chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”; Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý. Thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của nhà trường; Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường các điều kiện đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật hòa nhập; Duy trì giữ vững nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo thông tư 19/2018 của Bộ giáo dục và Trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Năm học 2021 – 2022 phát triển thêm 01 đảng viên mới nâng tỷ lệ đảng viên lên 75%.

- Duy trì bếp ăn bán trú đảm bảo 85% trẻ ăn bán trú tại trường, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ, phấn đấu giảm tỷ lệ suy dưỡng cuối năm xuống còn 3,0%. Không có dịch bệnh xảy ra trong nhà trường, tuyệt đối đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo đúng độ tuổi của bộ Giáo dục quy định. 100% trẻ được đánh giá sự phát triển, trong đó: 98% trẻ đạt yêu cầu; 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình PCGDMN. Tỷ lệ trẻ chuyên cần các độ tuổi đạt từ 90% trở lên, trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 95% trở lên.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất duy trì thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Xây dựng tập thể CB-GV-CNV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có  phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

2- Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2021 – 2022

2.1. Quy mô trường lớp, học sinh năm học 2021 – 2022

* Số điểm trường: 3 điểm (tính cả điểm trường chính).

* Tổng số nhóm lớp: 14 (Nhà trẻ: 1lớp; Mẫu giáo: 13 lớp)

Trong đó:

- Trung Tâm: 13 nhóm lớp = 265 trẻ

- Điểm trường Tân Hưng: 2 nhóm lớp = 45 trẻ

- Điểm Tân Qui: 2 nhóm lớp = 45 trẻ

* Số học sinh theo từng nhóm lớp:

- Nhà trẻ 24 - 36 tháng: 25 trẻ/1 nhóm = 25 trẻ/nhóm

- Trung Tâm: 240 trẻ/9 lớp = 37 trẻ/ lớp

+ MG 3 - 4 tuổi: 50 trẻ/2 lớp= 25 trẻ/ lớp

+ MG 4 - 5 tuổi: 82 trẻ/3 lớp= 27.33 trẻ/ lớp

+ MG 5 - 6 tuổi: 108 trẻ/4 lớp= 27 trẻ/ lớp

- Trung Tân Hưng: 45 trẻ/2 lớp = 22.5 trẻ/ lớp

- Trung Tân Qui: 45 trẻ/2 lớp = 22.5 trẻ/ lớp

* Công tác tuyển sinh, huy động trẻ ra lớp. 

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo tinh thần chỉ đạo tại công văn số 207/KH – PGD&ĐT ngày 23 tháng 4 năm 2021 của PGD&ĐT quận Ô Môn về kế hoạch huy động trẻ mầm non ra lớp và tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2021 – 2022; 

- Thành lập ban tuyển sinh nhà trường, phân công trách nhiệm cho từng thành viên thực hiện theo kế hoạch đề ra.

- Thông báo kế hoạch tuyển sinh đến các bộ phận theo quy định.

- Chỉ tiêu tuyển sinh: 355 trẻ (Nhà trẻ: 25 trẻ; MG 3 - 4 tuổi: 50 trẻ; MG 4 - 5 tuổi: 100trẻ; MG 5 - 6 tuổi: 180 trẻ).                

   - Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 10/6/2021 đến hết khi đạt chỉ tiêu.

2.2. Các điều kiện để phát triển giáo dục

*  Kế hoạch biên chế năm học

          Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Nội vụ hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Nhà trường xây dựng kế hoạch biên chế như sau:

Nội dung

Nhu cầu

Hiện có

Còn thiếu

Cán bộ quản lý

3

3

0

Trong đó

Hiệu trưởng

1

1

0

Phó HT

2

2

0

Giáo viên

31

28

3

Trong đó

Biên chế

31

28

3

Nhân viên

21

21

0

Biên chế

KT-VP-YT

3

3

0

HĐ ngân sách

NV phục vụ

1

1

0

NV bảo vệ

1

1

0

Tổng cộng

39

36

3

* Chất lượng đội ngũ:

          - Công tác phát triển Đảng

          + 100% Đảng viên tham gia học tập nghị quyết và thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước.

          + Duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chất lượng Đảng viên.

+ Phấn đấu kết nạp 01 đồng chí Đảng viên nâng tỷ lệ Đảng viên lên 75%.

          + 15% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 85% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ;

          + Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

          - Trình độ đào tạo:

          + Nâng tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ trên chuẩn lên 94,0% vào cuối năm học.

         + Duy trì tốt tỷ lệ giáo viên, nhân viên có trình độ tin học: 100%

    

Trình độ đào tạo

Hiện tại

Mục tiêu

SL

%

SL

%

Tổng số CB-GV-NV

36

100

36

100

Đại học

28

77,77

31

86,11

Cao đẳng

4

11,11

2

5,55

Trung cấp

2

5.55

1

2.77

Sơ cấp

2

5.55

2

5.55

          - Công tác BDTX CBQL, giáo viên, nhân viên:

+ 100% CBQL, giáo viên, nhân viên nắm được các vấn đề nội dung bồi dưỡng, tập huấn chính trị  hè năm 2021.

+ 100% CBQL, giáo viên, nhân viên được tập huấn các vấn đề về chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2021 - 2022, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

+ Phấn đấu bồi dưỡng thường xuyên: Xếp loại Tốt: 28/31đ/c = 90,32 %; Khá: 03/21 đ/c = 9,68 %; TB: 0)

- Chất lượng đội ngũ được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn Hiệu trưởng; đánh giá công chức, viên chức:

+ Đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: Đạt mức Tốt 1/3 đ/c = 33,3%; Mức khá 2/3 đ/c = 66,7%.

+ Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

Mức Tốt: 18/28 đ/c = 64,28%; Khá: 10/28 đ/c = 35,72 %; Đạt: 0%.

+ Đánh giá xếp loại công chức, viên chức:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 30/36 đ/c = 83,33%

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 6/36 đ/c = 16,67%

Hoàn thành nhiệm vụ: 0%

* Cơ sở vật chất:

- Tổng số phòng học: 14 phòng (Kiên cố: 10 phòng, bán kiên cố: 4 phòng).

- Phòng chức năng: 9 phòng (Kiên cố: 9 phòng; Bán kiên cố: 0 phòng).

- Bếp ăn: 1 bếp theo tiêu chuẩn quy định.

- Năm học 2021 - 2022, nhà trường giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có. Tiếp tục tham mưu xin đầu tư kinh phí cải tạo cơ sở vật chất theo các hạng mục cụ thể sau;

 + Cân đối nguồn nguồn ngân sách của nhà trường, đồng thời trình lãnh đạo các cấp xin đầu tư kinh phí sửa sữ tại điểm Trung Tâm, 2 điểm Tân Hưng và Tân Qui đảm bảo mỹ quan và an toàn cho trẻ;

 +  Kiểm kê, rà soát thực tế để thỏa thuận với cha mẹ học sinh mua sắm bổ sung đồ dùng bán trú phục vụ cho trẻ năm học mới.

* Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

- Nhà trường tiếp tục thực hiện công tác tự rà soát, tích cực tham mưu xây dựng tu sửa cơ sở vật chất tại các điểm trường.

- Xây dựng kế hoạch duy trì, thực hiện tốt các điều kiện trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

- Thực hiện tốt công tác tự đánh giá theo thông tư 19/2018 của Bộ giáo dục.

          - Nhà trường tiếp tục cải tiến chất lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt mức 3 (3/19 tiêu chí).

* Các mục tiêu và chỉ tiêu về duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đảm bảo 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

- Đảm bảo đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mẫu giáo 5 tuổi; bổ sung trang bị cho các lớp mầm non dưới 5 tuổi.

 - Duy trì tỉ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi  ra lớp đạt 100%; nâng cao tỉ lệ trẻ đi học chuyên cần ở các độ tuổi.

- Duy trì tỉ lệ trẻ học 2 buổi/ngày, ăn bán trú tại trường đảm bảo 100%.
          - Duy trì tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN đạt 100%.
          - Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi dưới 4,0%.

3- Chất lượng giáo dục

* Chất lượng hai mặt giáo dục, chất lượng chăm sóc trẻ.

           - Chất lượng chăm sóc

          + Trẻ ăn bán trú tại trường: 85%

+ Tổng số trẻ  được theo dõi biểu đồ cân nặng, biểu đồ chiều cao: 100%

          + Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn: 4,0%( Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 1,5% ; Suy dinh dưỡng thể thấp còi: 2,5%; Trẻ thừa cân béo phì: 0%)

          + Kiểm tra sức khoẻ định kỳ 2 lần/ năm

* Tỷ lệ trẻ chuyên cần, đánh giá trẻ các độ tuổi:

+ 100% trẻ được đánh giá theo các mục tiêu phát triển; Trong đó: Trẻ 5-6 tuổi đạt: 100%; Trẻ dưới 5 tuổi đánh giá cuối năm đạt 100%.

   + Tỷ lệ trẻ chuyên cần: Trẻ 5 tuổi đạt 95% trở lên; Trẻ các độ tuổi khác đạt tỷ lệ 90% trở lên.

4- Các hoạt động chuyên môn      

- Tổ chức hội thi đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường: 100% giáo viên tham gia thi: Tổng số 28 bộ, trong đó: Tốt 10/28 bộ = 35,71%; Khá 18/28 bộ = 64,29%.

- Tổ chức 6 hoạt động/6 chuyên đề/ năm học: Tốt 6/6 HĐ = 100%.

- Tổ chức thao giảng (1HĐ/giáo viên/năm học): 28 hoạt động (Tốt: 18/28 hoạt động = 64,28%; Khá: 10/28 hoạt động = 35,72%).

         - 100% cô và trẻ được tham gia các hoạt động ngày hội lễ, các hội thi, hội giảng, chuyên đề…

         - 100% CB, GV, NV tham gia tập huấn hè, bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ GD&ĐT.

  - 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy…

5- Công tài chính, xã hội hóa giáo dục

+ Các khoản thu- chi theo ngân sách: Thực hiện theo đúng luật ngân sách, đảm bảo mọi chế độ, quyền lợi CB-GV-NV theo qui định.

          + Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Sở GD&ĐT Thành phố Cần Thơ và UBND quận Ô Môn về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu trong năm học.

+ Hồ sơ công tác xã hội hóa thực hiện theo đúng quy trình, kế hoạch thu chi XHH đầu năm chi tiết, công khai, minh bạch theo quy định, đầy đủ các biên bản họp của lớp, của Ban đại diện cha mẹ học sinh...Thông báo thu đến từng phụ huynh, tổ chức thu các khoản theo đợt và được sự đồng thuận, ủng hộ cao của cha mẹ học sinh.

+ Tổ chức thu và chi theo đúng kế hoạch đảm bảo nguyên tắc tài chính, mở sổ theo dõi thu chi các khoản XHH theo đúng quy định.

+ Thực hiện nghiêm túc quy chế công khai tài chính theo quy định.

6. Các hoạt động khác

6.1. Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường:

- Kiểm tra toàn diện ít nhất 1/3 trên tổng số giáo viên toàn trường. Còn lại nhà trường kiểm tra chuyên môn, dự giờ, tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: 28/28 đ/c =100% (Mức Tốt: 18/28 đ/c = 64,28%; Khá: 10/28 đ/c = 35,72 %; Đạt: 0%).

- Kiểm tra đột xuất đối với CBGV khi thấy cần thiết (có biểu hiện không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có biểu hiện vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức, nhân cách, ý thức...)

- Kiểm tra chuyên đề các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hoạt động của các ban đảm bảo ít nhất 2 lần/tổ, ban/năm học.

+ Kiểm tra chuyên đề lớp học: 14 lượt (Xếp loại Tốt 10/14 lượt = 71,42%; Xếp loại Khá 4/14 lượt = 28,58%).

+ Kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn: 5 tổ/5 lượt (Xếp loại tốt: 5/5 lượt = 100%)

- Kiểm tra chuyên để tài chính, thiết bị dạy học, y tế, bếp ăn, lớp học… đảm bảo ít nhất 2 lần/năm học.

+ Kiểm tra bếp ăn bán trú: 8 lượt (Tốt: 8/8 lượt = 100%).

+ Dự giờ: 150 hoạt động (Xếp loại Tốt: 90/150 hđ = 60%; 60/150 hđ = 40%; TB: 0).

6.2. Công tác cải cách hành chính, văn thư lưu trữ

          * Công tác cải cách hành chính

- Kiện toàn các tổ chức, bộ máy trong nhà trường…

- Thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc, quy chế xây dựng cơ quan văn hóa.

- 100% CBCC-VC thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.

- Thực hiện công khai, công bằng, dân chủ trong mọi công việc.

* Công tác văn thư lưu trữ

Thực hiện đúng quy định về công tác văn thư theo nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020;

6.3. Công tác y tế học đường

- Thực hiện tốt công tác y tế, đảm bảo sức khoẻ cho học sinh trong quá trình học tập, vui chơi ở trường. Phòng tránh tai nạn thương tích, chủ động phòng chống các dịch bệnh bùng phát trong nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về ATVSTP,vệ sinh cá nhân. Phát động thi đua xây dựng trường học “Xanh- Sạch - Đẹp”. Học sinh có đủ nước uống, nước sinh hoạt và khu vệ sinh sạch sẽ.

- 100% trẻ được kiểm tra sức khoẻ định kỳ, được giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục.

- Nhân viên y tế học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp.

6.4. Xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT.

- Có Ban chỉ đạo công tác y tế trường học hàng năm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống TNTT của trường. Có cán bộ y tế trường học được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu TNTT cho học sinh. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường được cung cấp những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống TNTT cho trẻ.

- Môi trường bên trong và xung quanh trường an toàn, hiệu quả trong các hoạt động dạy, học.

- Thực hiện có hiệu quả các giải pháp làm giảm các yếu tố nguy cơ gây thương tích cho học sinh trong trường theo bảng kiểm.

- Trong năm học không có học sinh bị tử vong hay bị thương tích nặng phải nằm viện do TNTT xảy ra trong trường.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền PCTNTT cho học sinh; không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường.

- Có hồ sơ theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT.

6.5. Công tác công đoàn

- Phấn đấu đạt danh hiệu: Công đoàn vững mạnh

- Xếp loại đoàn viên công đoàn: Xuất sắc: 20%; 80% xếp loại k trở lên.

- Phụ nữ 2 giỏi: Đạt 90%

- Đoàn viên công đoàn đạt gia đình văn hóa: 100%

- Đạt cơ quan văn hóa

- Xếp loại các cuộc vận động: Tốt

6.6. Đoàn thanh niên

- Tổ chức cho 100% Đoàn viên tham gia học tập nghị quyết của Đảng, đoàn; các ngày hội, lễ và các phong trào thi đua…

- 100% đoàn viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Chi đoàn đạt: Chi đoàn vững mạnh.

7- Công tác thi đua khen thưởng

- Các chỉ tiêu thi đua, khen thưởng về danh hiệu cá nhân, tập thể

+ Phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực": Xếp loại tốt.

+ Phong trào thi đua Đổi mới sáng tạo năm học 2021 – 2022 và cuộc vận động : “ Dân chủ kỷ cương, tình thương trách nhiệm” và cuộc vận động “Mỗi thày, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”: Cá nhân: Tốt 33/36 (Đạt 91,66%); Khá 3/36 (Đạt 8,34%).

+ Xây dựng tấm gương điển hình tiên tiến giới thiệu vinh danh cấp ngành: 1/36 đ/c = 2.77%.

          - Danh hiệu thi đua cuối năm học:

+ Cá nhân: Lao động tiên tiến trở lên: 33/36 đ/c = 91.66%. Trong đó:

Chiến sĩ thi đua cơ sở: 5/36 đ/c = 13,88%;

Lao động tiên tiến: 33/36 đ/c = 91.66%.

+ Tập thể: Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Công đoàn đạt: Công đoàn vững mạnh

Cơ quan: Đạt cơ quan văn hóa

Trường: Tập thể lao động xuất sắc .

8- Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch

- Nâng cao trách nhiệm đảm bảo kế hoạch giáo dục. Trong đó có việc nâng cao chất lượng đào tạo và giữ vững kỷ cương nhà trường.

- Phân công giáo viên làm tốt công tác điều tra thống kê tổng hợp trẻ trong độ tuổi trong địa bàn.

- Làm tốt công tác vận động tuyên truyền về giáo dục mầm non, phối kết hợp tốt với các tổ chức đoàn thể địa phương, ban lãnh đạo từng thôn xóm vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp.

- Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ trong năm học, các hội thi để tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường mầm non theo hướng dẫn.

- Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên dưới nhiều hình thức, tổ chức các chuyên đề để giáo viên tham gia rút kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục tạo nguồn kinh phí đóng góp từ nhân dân, các nhà  hảo tâm đóng trên địa bàn trang bị mua sắm thiết bị tối thiểu phục vụ việc dạy và học của nhà trường.

- Sử dụng kinh phí có hiệu quả, chống lãng phí và tiêu cực, lạm thu. Chi đúng, chi đủ các chế độ, chính sách cho trẻ ở vùng miền núi, xóm đặc biệt khó khăn đảm bảo đầu tư cho công tác dạy và học.

- Sử dụng các nguồn lực tài chính hợp lý, đúng luật với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố cơ sở vật chất.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, xử lý kịp thời.

- Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục, nhà trường, giữ vững kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục làm chuyển biến sự quan tâm kết hợp giữa nhân dân với nhà trường về tinh thần cũng như vật chất phục vụ giảng dạy. Đặc biệt sự quan tâm giáo dục môi trường an toàn cho trẻ.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác chăm sóc giáo dục trẻ; Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, xây dựng chế độ ăn đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT  ngày 24/01/2017. Hợp đồng mua bán thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc; Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bán trú cho trẻ; Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra cơ sở vật chất học tập vui chơi của trẻ.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với văn hóa điều kiện địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.

- Tăng cường các điều kiện thực hiện chương trình GDMN, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên tổ chức thực hiện chương trình, đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi,  khuyến khích giáo viên làm đồ dùng đồ chơi tự tạo, đảm bảo đủ đồ dùng thiết bị cho các lớp theo quy định để giáo viên thực hiện tốt chất lượng CSGD trẻ.

* Đối với nhà trường:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non tới toàn thể nhân dân, lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể cùng quan tâm chung tay góp sức đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch năm học chi tiết sát với thực tế triển khai chặt chẽ tới các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ giáo viên thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra, tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Thường xuyên kiểm tra công tác chăm sóc giáo dục trẻ, công tác đánh giá trẻ,công tác xếp loại đối với giáo viên. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắn để cán bộ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Quan tâm đến công tác khen thưởng đúng người, đúng việc.

* Đối với các tổ chuyên môn

- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, trao đổi góp ý, rút kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Tổ chức thảo luận viết sáng kiến kinh nghiệm, bồi dưỡng mũi nhọn, rút kinh nghiệm giáo viên hạn chế về chuyên môn. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm hằng tháng để tìm ra  giải pháp, đề xuất với nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá kết quả, chất lượng công việc của các thành viên trong tổ, giúp hiệu trưởng trong quản lý chặt chẽ công tác tài chính, tài sản làm tốt công tác lưu giữ hồ sơ…Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ đảm bảo tính khoa học.

* Đối với giáo viên.

- Luôn luôn rèn luyện tu dưỡng đạo đức, cô giáo như mẹ hiền thương yêu chăm sóc trẻ như con của mình. Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với phụ huynh học sinh về việc chăm sóc và giáo dục trẻ. Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày.

- Tích cực làm đồ dùng đồ chơi và sử dụng đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả.

9- Đề xuất, kiến nghị

 - Tiếp tục đầu tư kinh phí mua sắm bổ sung đồ dùng thiết bị, đồ dùng đồ chơi, sửa chữa tại Khu Trung tâm, 2 điểm lẻ đảm bảo cho trẻ.

     - Đề nghị bổ sung thêm số biên chế giáo viên còn thiếu theo quy định. Quan tâm hơn đến chế độ tiền lương của giáo viên hợp đồng.

           - Thường xuyên mở các lớp tập huấn để nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, nhân viên.

Trên đây là kế hoạch phát triển giáo dục của trường mầm non Trường Lạc,  năm học 2021 - 2022. Kính mong các cấp lãnh đạo tạo điều kiện để nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra./.

  Nơi nhận:

 - Phòng GD&ĐT (để b/c);

 - UBND phường (để b/c);

- Trường MNTLc (để t/h);

 - Lưu: VT.

               HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                  

     Lê Thị Bích Dung

 

 

 

 

 

 

Lê Thị Bích Dung